06:04 ICT Thứ hai, 27/06/2022

Trang nhất » Tin Tức » Hoạt động dạy và học

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC NĂM 2015 - 2020

Thứ sáu - 26/11/2021 21:06
UBND QUẬN ĐỐNG ĐA
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĂN CHƯƠNG
 
Số:       /KH-THVC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc
 
 Văn Chương, ngày 01 tháng 9 năm 2020
           
KẾ HOẠCH
Chiến lược phát triển giáo dục trường Tiểu học Văn Chương
giai đoạn 2020 - 2025
 
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019 (Luật số 43/2019/QH14);
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ trường tiểu học;
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ XIII của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Đống Đa lần XII nhiệm kỳ 2020-2025 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ phường Văn Chương lần XIII nhiệm kỳ 2020-2025;
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Trường Tiểu học Văn Chương cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó, đòi hỏi nhà trường phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và từng bước xứng tầm với thời đại.
Căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục và điều kiện thực tiễn tại địa phương, Trường Tiểu học Văn Chương đề ra kế họach chiến lược phát triển giáo dục từ 2020 - 2025 như sau:
I. Phân tích môi trường
1. Đặc điểm tình hình
1.1. Môi trường bên trong
1.1.1. Mặt mạnh
- Đội ngũ CB-GV-NV có tinh thần trách nhiệm cao, hợp tác, đoàn kết trong công tác.
- CSVC, thiết bị ĐDDH cơ bản đầy đủ tạo điều kiện tốt cho họat động dạy- học.
- Chi bộ đảng có số lượng 25 đảng viên, chi bộ thực hiện lãnh đạo đơn vị thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn đạt kết quả cao qua từng năm học.
- Khuôn viên trường rộng rãi, thoáng mát
1.2.1. Mặt yếu
Một phần cha mẹ học sinh nhập cư có hoàn cảnh khó khăn, cuộc sống không ổn định, thiếu điều kiện quan tâm đến việc học nên ảnh hưởng đến chất lượng học tập và duy trì sĩ số học sinh.
Thiếu giáo viên bộ môn Tiếng Anh, Tin học
Khối nhà A của trường đã xuống cấp, cần được thi công xây lại.
1.2. Tình hình đội ngũ CBQL-GV-NV- Tình hình học sinh
* Trình độ chuyên môn cán bộ, giáo viên, nhân viên
 
  Số lượng Tiến sỹ Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp Khác
SL % SL % SL % SL % SL %
CBQL 3 1 1,8% 0 0% 2 3,5% 0 0% 0 %  
Giáo viên 49 0 0% 0 0% 39 68,4% 10 17,5% 0 0%  
Nhân viên 5 0 0% 0 0% 1 1,8% 1 1,8% 3 5,3%  
Cộng 57 1 1,8% 0 0% 41 71,9% 11 19,3% 3 5,3%  
* Trình độ tin học - ngoại ngữ (trình độ A trở lên), trung cấp chính trị cán bộ, giáo viên, nhân viên
  Số lượng Tin học Ngoại ngữ Trung cấp CT Khác
SL % SL % SL %  
CBQL 3 3 100% 3 100% 3 100%  
Giáo viên 49 49 100% 49 100%      
Nhân viên 5 5 100% 5 100%      
Cộng 57 57 100% 57 100% 3 5,3%  
 
* Tình hình học sinh: (Tính đến thời điểm 5/9/2020) 1571 - Nữ: 756; Đội viên: ….
 
 
Khối Số lớp Tổng số HS Nữ Hai buổi (BT) Một buổi  Lưu  ban Đúng độ tuổi Bình quân   HS/lớp  HS dân tộc/nữ
Số lớp Tổng  số HS Tỉ lệ % Tổng số HS Tỉ lệ
%
 Tổng số HS Tỉ lệ %
1 7 307 131 7 307 100%       299 97,4 44 3
2 6 293 133 6 293 100%       289 98,6 49 4/3
3 7 364 182 7 364 100%       362 99,5 52 2/1
4 6 327 172 6 327 100%       321 98,2 55 1
5 6 280 138 6 280 100%       277 98,9 47 2
TC 32 1571 751 32 1571 100%       1548 98,5 49 12/4
 
Tổng số học sinh toàn trường: (Tính đến ngày 5/ 9/2020)
 
KHỐI Số lớp Số HS đầu năm
TS/Nữ
Số HS hiện tại
(15/9/2020)
TS/Nữ
Tăng từ đầu năm đến nay Giảm từ đầu năm đến nay
Tăng
TS/Nữ
Ch.đến
TS/Nữ
Trở lại
TS/Nữ
Giảm
TS/Nữ
Ch.đi
TS/Nữ
Bỏ học
TS/Nữ
Diện khác
TS/Nữ
1 7 308 307           1  
2 6 292 293 1/1 1/1          
3 7 364 364 1 1   1/1 1/1    
4 6 327 327              
5 6 280 280              
TC 32 1571 1571 2/1 2/1   1/1 1/1 1  
Tình hình học sinh học Tiếng Anh và Tin học (Tính từ ngày 5/9/2020)
 
Khối Lớp Tổng số HS   Toán tiếng Anh Học Tin học
Số lớp Số HS Tỉ lệ
%
Số lớp Số HS Tỉ lệ
%
Số lớp Số HS Tỉ lệ
%
1 7 307       2 92 30%      
2 6 293       2 89 30,4%      
3 7 364 7 364 100% 1 56 15,4% 7 364 100%
4 6 327 6 327 100% 1 54 16,5% 6 327 100%
5 6 280 6 280 100% 1 47 16,8% 6 280 100%
TC 32 1571 19 971 61,8% 7 338 21,5% 19 971 61,8%
 
Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
 
Năm học Tổng số GV Xếp lọai
Tốt Khá Đạt
2016-2017 45 11 35 0
2017-2018 42 11 31 0
2018-2019 41 10 31 0
2019-2020 47 12 45 0
2020-2021 45 15 30 0
 
Hội thi giáo viên giỏi cấp Quận, Thành phố
 
Năm học Kết quả hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp
Cấp quận Cấp thành phố Cấp quốc gia
2016-2017 6 3 0
2017-2018 4 0 0
2018-2019 6 0 0
2019-2020 6 0 6
2020-2021 7 5 15
 
Chất lượng giảng dạy ngày càng được nâng cao.
 
* Học sinh
 
Năm học HS lên lớp thẳng HSHTXS HSVT
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
2016-2017 1558 342 22 1130 73,15
2017-2018 1603 354 22 1154 71,8
2018-2019 1624 376 23,1 1157 71,1
2019-2020 1567 384 25,1 956 60,8
2020-2021 1564 355 22,6 706 42,39
 
* Thành tích đơn vị 5 năm qua
- Thành tích nhà trường trong 5 năm gần đây
Năm học Tập thể Cá nhân
Lao động Tiên Tiến Chiến sĩ thi đua
Cơ sở Thành phố
2016-2017 - Lao động Tiên Tiến 50/- 87,8% 7/- 12,2% 0
2017-2018 - Lao động Tiên Tiến 47/-87,1% 7/- 12,9% 0
2018-2019 - Lao động Tiên Tiến 46/-86,8% 7/- 13,2% 0
2019-2020 - Lao động Tiên Tiến 42/-88,2% 7/- 11,8% 0
2020-2021 - Lao động Tiên Tiến 49/- 86,0% 8/- 14,0% 0
 
- Chi bộ: Trong sạch vững mạnh năm 2016; 2017; Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ 2018; 2020; Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2019
1.2. Môi trường bên ngoài
1.2.1. Thuận lợi
- Được sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Đống Đa, của chính quyền địa phương.
 
- Việc xã hội học tập đã được thống nhất giữa nhà trường và gia đình trong việc phát triển giáo dục của nhà trường.
- Quận Đống Đa nói chung, phường Văn Chương và phường Khâm Thiên nói riêng đã hoàn thành chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi. Điều này chứng tỏ mặt bằng dân trí đã được nâng lên, sự quan tâm hỗ trợ đến việc học của con em của các cấp chính quyền, cha mẹ học sinh, …được nâng lên.
- Công tác xã hội hóa giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục đã đạt được những kết quả bước đầu, các lực lượng xã hội (chính quyền, đoàn thể…) tham gia ngày càng tích cực vào việc huy động trẻ 6 tuổi đến trường, giám sát họat động của nhà trường và có họat động phối hợp từ phía cha mẹ học sinh để hỗ trợ giáo dục
- Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục ngày càng tăng, tạo điều kiện cho ngành giáo dục nói chung, trường Tiểu học Văn Chương nói riêng họat động tốt.
- Các chính sách về việc miễn giảm học phí cho diện xóa đói giảm nghèo đã tạo điều kiện cho học sinh gia đình nghèo, khó khăn an tâm học tập.
1.2.2. Khó khăn
Quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới những cơ hội lớn, nhưng cũng mang đến nhiều thách thức lớn đối với giáo dục, đòi hỏi thầy, cô phải năng động, sáng tạo và tự học nhiều hơn để đáp ứng yêu cầu của xu thế thời đại và khẳng định bản thân “thương hiệu” cho ngành, cho trường.
1.2.3. Thách thức
- Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục của Cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục (trình độ ngoại ngữ, tin học, khả năng sáng tạo)
- Đời sống của nhân dân không đồng đều, nhận thức về việc học, giáo dục nhân cách của học sinh còn hạn chế.
1.2.4. Vấn đề ưu tiên
- Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; Nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu theo quy định luật giáo dục 2019, chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên; Xây dựng nề nếp làm việc khoa học, năng động, sáng tạo, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận CTGDPT 2018.
- Thực hiện chương trình phổ thông 2018 theo lộ trình từ năm học 2020-2021 cho lớp 1 và các năm học tiếp theo.
- Đầu cơ cơ sở vật chất đáp ứng được việc học 2 buổi/ ngày.
- Từng bước thực hiện chuẩn sĩ số học sinh theo đúng quy định của Bộ GD và ĐT nâng cao chất lượng giáo dục.
1.3. Các vấn đề chiến lược cần ưu tiên giải quyết:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, bồi dưỡng giáo viên giỏi, giáo viên có chất lượng
- Giáo dục học sinh phát triển toàn diện, hài hòa về mặt trí, đức, thể, mỹ.
- Xây dựng môi trường học thân thiện, tích cực làm cho mỗi thành viên trong trường (GV-HS … ) được cảm thông, chia sẻ, bày tỏ ý kiến và xem việc đến trường mỗi ngày là một nhu cầu thật sự, mỗi ngày đến trường là một niềm vui.
- Tổ chức họat động nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, song song với việc xây dựng nhà trường tiên tiến, hiện đại.
- Mỗi CB-GV-NV-HS được tạo cơ hội để phấn đấu đạt kết quả cao cao nhất thực thi nhiệm vụ của mình, từ đó tạo được uy tín riêng cho bản thân và uy tín chung của trường đối với cha mẹ học sinh và xã hội.
- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động  mọi nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục.
1.4. Về cơ sở vật chất:
1.4.1 Diện tích, khuôn viên, cảnh quan, môi trường sư phạm:
- Diện tích khuôn viên trường rộng 5.181,9 m2, môi trường sư phạm sạch đẹp.
1.4.2. Số lượng các phòng học, phòng làm việc, phòng chức năng, phòng y tế
- Trường có: 32 phòng học. Trường sử dụng 32 phòng học, 5 phòng làm việc, 10 phòng chức năng, 15 nhà vệ sinh đủ để cho học sinh sử dụng, sinh hoạt hàng ngày. Nhà vệ sinh đáp ứng đủ theo tiêu chuẩn quy định.
- Phòng học, phòng làm việc được trang bị đầy đủ khẩu hiệu, trang thiết bị hiện đại đáp ứng tốt cho công tác giảng dạy.
- Bàn ghế học sinh được trang bị theo đúng quy định, đầy đủ đáp ứng cho học sinh học tập.
II. Định hướng chiến lược
1. Sứ mệnh
Mục tiêu sứ mệnh của nhà trường là: Tạo dựng môi trường học tập có nền nếp, kỷ cương, chất lượng cao. Mỗi học sinh đều có cơ hội để phát triển khả năng sáng tạo của bản thân. Học sinh tích cực học tập, chăm ngoan, lễ phép, hòa thuận với bạn bè; có khả năng thích ứng với sự phát triển của xã hội và trở thành những công dân tốt.
2. Giá trị
- Khẩu hiệu chính: Kỉ cương, trách nhiệm, sáng tạo, đổi mới, phát triển
- Thang giá trị phấn đấu:
Giáo viên Học sinh
Vững chuyên môn Học hành hiệu quả
Biết việc, biết mình Bảo vệ môi trường
Ích nước, lợi dân Im lặng, trật tự
Nhân ái, đòan kết Nhân ái, chan hòa
Chuyên tâm tu dưỡng Học hành chăm chỉ
Hợp tác, chia sẻ Hợp tác, chia sẻ
Ứng xử văn hóa Ứng xử văn minh
Năng động, sáng tạo Năng động, linh họat
Gắng sức thi đua Gắn bó, đoàn kết
 
3. Tầm nhìn
Có uy tín giáo dục đối với Cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội, học sinh được phát triển trong môi trường thân thiện, hiện đại.
III. Mục tiêu chiến lược
1. Mục tiêu chung
Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng, luôn đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực. Xây dựng mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển số lượng hợp lý: Huy động trẻ ra lớp 100%; giáo dục tiểu học đúng độ tuổi trên 99%; tham mưu cấp trên xây dựng lại trường để đảm bảo chuẩn của Bộ GD-ĐT về trường, lớp.
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao.
- Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực họat động, ham thích học tập và biết tự học để có kết quả cao. Cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh đại trà, còn chú trọng đào tạo học sinh có năng khiếu, được bồi dưỡng để phát triển tòan diện.
- Năng lực đọc hiểu và làm toán của học sinh sẽ được tăng dần từng năm học.
- Huy động các nguồn lực và sử dụng có hiệu quả để phát triển giáo dục: Ngoài ngân sách nhà nước, sẽ vận động nguồn lực từ cha mẹ học sinh, chính quyền, ban ngành đòan thể và các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn phường Văn Chương và phường Khâm Thiên.
IV. Các giải pháp chiến lược
Các giải pháp kế hoạch chiến lược giáo dục của nhà trường trong giai đọan 2020-2025 đảm bảo các định hướng sau:
Phát huy tốt các yếu tố nội lực (bên trong) và tranh thủ tối đa các yếu tố bên ngoài để tạo động lực phát triển, đồng thời đảm bảo tính toàn diện và đột phá để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra.
Xác định ưu tiên cho mỗi giai đọan (mỗi năm của 5 năm).
* Các giải pháp mang tính đột phá
Giải pháp 1: Đổi mới quản lý giáo dục
- Thực hiện tốt việc phân công quản lý trong các thành viên quản lý, tổ trưởng, bộ phận …. nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của từng thành viên.
- Phát huy tốt vai trò của chức năng Hội đồng trường trong quản lý giáo dục.
- Đẩy mạnh cải cách hành chinh, sắp xếp bộ máy tinh gọn, sử dụng hết năng suất lao động, khả năng tiềm ẩn của mỗi thành viên trong nhà trường.
- Đẩy mạnh công tác quản lí từ nhận thức vấn đề - xây dựng kế họach - tổ chức thực hiện - kiểm tra và đánh giá rút kinh nghiệm.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
- Vận dụng bài học quản lý vào thực tiễn hiệu quả, chất lượng.
Giải pháp 2: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
1. Nâng cao trình độ đào tạo đáp ứng mục tiêu giáo dục
- Có chính sách khuyến khích, động viên, đãi ngộ giáo viên, nhân viên  học tập nâng chuẩn như: hỗ trợ, tạo điều kiện về thời gian, một phần kinh phí, tư liệu, tài liệu để CB-GV-NV hoàn thành khóa học, các lớp bồi dưỡng.
Ngành học 2020 2021 2022 2023 2024 2025
Cử nhân Tiểu học 85,4% 90% 95% 100% 100% 100%
Trung cấp chính trị 20,6% 68,0% 80% 90% 100% 100%
Tin học 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Ngoại ngữ 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Quản lý giáo dục 03 03 03 03 03 03
Tổ trưởng 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Thạc sỹ 01 02 03 04 05 06
BDTX: CBQL- GV 100% 100% 100% 100% 100% 100%
 
- Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý GV-NV tận tâm, thạo việc, có năng lực.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho giáo viên theo nhu cầu thực tế để nâng cao trình độ cho đội ngũ (có thể tự bồi dưỡng, mời các chuyên gia … ).
- Khuyến khích giáo viên tham gia các hội thảo, chuyên đề có liên quan đến công tác giáo dục do các nhà tâm lý, các chuyên gia báo cáo, tổ chức ngoài cộng đồng xã hội.
- Tham gia đầy đủ các họat động chuyên môn cấp trường, cụm, Quận và cấp Thành phố (nếu có điều kiện được tham gia).
2. Nâng cao chất lượng giảng dạy
Tổ chức thường xuyên các chuyên đề, thao giảng nhằm nâng cao chất lượng dạy của giáo viên như:
- Tính liên thông trong chương trình Tiếng Việt, Toán giữa 2 khối lớp liên tiếp.
- Cách đánh giá, phân lọai các đối tượng học sinh.
- Kỹ năng khai thác và chọn lọc thông tin trên mạng Internet phục vụ giảng dạy.
- Cách tạo hứng thú cho học sinh trong giờ học.
- Thông tin kịp thời cách làm hay của các nơi để giáo viên tham khảo, vận dụng.
- Tăng cường kiểm tra chất lượng học tập của học sinh.
- Tổ chức hội thi, thao giảng hằng năm để giúp giáo viên phát huy năng lực, trao đổi học tập, rút kinh nghiệm và chọn gương điển hình nhân rộng.
- Tạo điều kiện làm việc, tham quan học tập các nơi giúp đội ngũ bổ sung những kiến thức về thiên nhiên - môi trường.
3. Nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp của CB-GV
- Cán bộ - giáo viên quán triệt tốt Quyết định 16/BGD- ĐT về Ban hành quy định đạo đức nhà giáo.
- Quán triệt đến CB-GV-NV và học sinh nhà trường nội dung “Học tập và làm theo tư tưởng, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh” theo từng giai đoạn sao cho có hiệu quả thiết thực góp phần phát triển nhà trường trong giai đoạn kế hoạch chiến lược 5 năm đề ra.
- Thực hiện tốt các chuẩn quy định trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, chuẩn hiệu trưởng.
- Thực hiện đúng tinh thần “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” gương mẫu trong từng hành vi, ứng xử chuẩn mực để học sinh noi theo.
- Từng bước tạo uy tín cho Cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội về phẩm chất đạo đức mẫu mực, chất lượng giáo dục hiệu quả. Đến năm 2025 đạt được thành quả bền vững thu hút mọi từng lớp nhân dân trong địa bàn phường Văn Chương và phường Khâm Thiên tin tưởng gửi con em họ đến học tại trường.
Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng học sinh, kiểm định chất lượng giáo dục:
1. Đổi mới phương pháp dạy học
 - Dạy ít học nhiều - tổ chức hoạt động cho học sinh trải nghiệm thực tế. Tạo cơ hội để học sinh trò chuyện với thầy cô, người lớn; giáo viên dùng chính thực tiễn cuộc sống trong cuộc đời mình để giáo dục học sinh vì nếu dạy trẻ bằng câu chuyện kể đời thật sẽ hiệu quả hơn là giáo điều.
- Tăng cường dạy theo hướng cá thể hóa, tạo điều kiện cho mỗi học sinh khẳng định thành tích học tập của mình.
2. Nâng cao chất lượng học sinh
- Nắm chắc trình độ đầu vào của học sinh từng khối lớp, lớp - giáo viên tiến hành phân loại để có kế hoạch, phương pháp dạy học phù hợp cho từng đối tượng.
- Tăng cường việc phụ đạo học sinh học chậm ngay từ khi xác định được kết quả phân loại học sinh (giờ tự học…).
- Tổ chức cho học sinh tham quan thực tế hàng năm.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa hấp dẫn, mới lạ đối với các em.
Ví dụ 1:
+ Tuần lễ hoạt động văn hóa.
+ Học sinh ý thức được những gì đang xảy ra trên thế giới.
+ Học sinh vận dụng đồ phế thải thiết kế đồ chơi (môn khoa học) giúp trẻ tư duy.
+ Học sinh được học và vận dụng kỹ năng thực hành vào đời sống thật - đó là giải pháp tốt kéo kiến thức lại gần gũi với các em.
- Giáo dục học sinh các hoạt động nhân ái, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau
Ví dụ:
+ Giả sử có một cơn bão xảy đến yêu cầu học sinh lên kế hoạch cứu trợ (dành cho học sinh 4,5).
- Đánh giá chất lượng học tập của học sinh theo TT30; TT 22; TT 27 tại trường hằng năm có so sánh đối chiếu các năm trước, công bố với Cha mẹ học sinh và nhìn nhận lại chất lượng thật để có định hướng chiến lược, điều chỉnh kịp thời. Đánh giá toàn diện kết quả của trường so sánh các trường bạn trong cụm, quận để rút kinh nghiệm hoạt động của đơn vị.
* Các giải pháp khác
Giải pháp 4: Xã hội hóa giáo dục
- Phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn cho học sinh.
- Ghi nhận, tôn vinh các nhà hảo tâm, bậc Cha mẹ học sinh có nhiều đóng góp tích cực cho trường
Giải pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục
- Đảm bảo những điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện tốt việc đổi mới quá trình dạy học. Chú trọng đến trang thiết bị hiện đại tại phòng học.
- Sửa chữa cải tạo trường, lớp. Tham mưu lãnh đạo đầu tư xây dựng và bổ sung trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học, mua sắm thêm một số đồ dùng dạy học đáp ứng cho việc thực hiện CTGDPT 2018.
- Ứng dụng quản lý thư viện bằng phần mềm điện tử.
Giải pháp 6: Nguồn lực tài chính
- Từ ngân sách nhà nước: Đảm bảo thu chi đúng, đủ theo quy định trên nguyên tắc tiết kiệm, hợp lý. Thực hiện tốt chế độ khen thưởng, tăng thu nhập, để động viên khích lệ về mặt tinh thần lẫn vật chất cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước: Thực hiện đúng quy định Nhà nước cho trường được huy động trực tiếp trong khuôn khổ xã hội hóa giáo dục. Phải thực hiện đảm bảo tiến trình thực hiện minh bạch, công khai, tự nguyện hợp tác để cùng thực hiện mục tiêu chung của trường.
Giải pháp 7: Hệ thống thông tin
Thường xuyên nắm bắt thông tin về kinh tế - xã hội ở địa phương phường Văn Chương, phường Khâm Thiên, tình hình trong nước, thế giới, để gắn giáo dục với thực tế, nhu cầu xã hội.
- Thường xuyên khai thác thông tin trên trang tài nguyên của Sở Giáo dục _ Đào tạo Hà Nội.
- Tạo mạng lưới thông tin 2 chiều trao đổi tình hình giáo dục, biện pháp phối hợp giáo dục học sinh giữa quản lý đến giáo viên và ngược lại.
- Ngoài ra, nhà trường còn phải trao đổi, gặp gỡ họp mặt cha mẹ học sinh, Ban ngành đoàn thể địa phương để thu thập ý kiến (hay hiến kế ), những thông tin khách quan này rất quan trọng giúp nhà trường làm tốt công tác phối hợp giáo dục giữa 3 lực lượng nhà trường - gia đình - xã hội.
- Trang bị tốt các hệ thống nghe nhìn - truy cập mạng cho giáo viên - học sinh phục vụ giảng dạy, học tập giai đoạn 2020 - 2025.
- Tham gia thực hiện sổ liên lạc điện tử học đường giữa nhà trường và gia đình học sinh.
Giải pháp 8: Quan hệ với cộng đồng
- Gắn kết với cộng đồng xung quanh, tạo mối thân thiện, văn hóa ứng xử, nét đẹp sư phạm dưới cái nhìn của quần chúng nhân dân.
- Giáo dục cho học sinh ý thức cộng đồng thông qua tích hợp về bài học, sinh hoạt chủ điểm, ngọai khóa.
- Xây dựng trường học đạt công sở văn minh, sạch, đẹp là tiêu điểm văn minh đô thị cho cộng đồng xung quanh.
- Tổ chức quản lý và giảng dạy phổ cập tại trường cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn cơ nhỡ.
Giải pháp 9: Lãnh đạo và quản lý
-  Nghiên cứu sâu, tiếp tục vận dụng tốt bài học quản lý được học tập, bồi dưỡng.
- Quán triệt tốt các văn bản cấp trên, triển khai và tổ chức thực hiện, kiểm tra kết quả thường xuyên (họat động chuyên môn; các cuộc vận động; học bồi dưỡng thường xuyên).
- Thực hiện tốt công tác chính trị tư tưởng; phát động phong trào thi đua có sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm.
- Phân công, phân nhiệm cụ thể, tin tưởng giao việc, có sự hỗ trợ giúp đỡ lúc cần thiết.
- Chỉ đạo và phối hợp họat động giữa chính quyền _ đòan thể trong nhà trường.
- Tìm nguồn đào tạo và phát triển Đảng cho đoàn viên ưu tú, giáo viên trẻ có nhiều cống hiến cho ngành.
* Tóm lại: để lãnh đạo và quản lý tốt nhà trường phải xây dựng được các tiêu chí sau:
- Đội ngũ giáo viên tuyệt vời vừa hồng vừa chuyên, năng động, sáng tạo, chủ động trong công tác.
- Quản lý vững vàng, hiện đại hiệu quả.
- Đào tạo - giáo dục toàn diện cân bằng khoa học, nghệ thuật.
Giải pháp 10: Xây dựng cơ sở giáo dục hiện đại, thương hiệu
Thực hiện tốt phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện - học sinh tích cực năng động, chủ động trong học tập và rèn luyện”. Tuy nhiên, mỗi năm tập trung sâu vào 1 đến 2 nội dung để tạo bước đột phá và khắc ghi, cụ thể:
- Năm 2020 - 2021: Xây dựng trường, lớp, sạch, đẹp an toàn; bổ sung cơ sở vật chất (cho phòng học, thư viện, thiết bị và một số phòng chức năng), bồi dưỡng phát triển năng lực cho giáo viên.
- Năm 2021 - 2022: Nâng cao chất lượng học sinh mũi nhọn. Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Tổ chức các họat động tập thể vui chơi, lành mạnh. Phát triển thể chất cho học sinh.
- Năm 2022 - 2023: Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa cách mạng ở địa phương. Rà soát số liệu sĩ số học sinh, số lớp.
- Năm 2023 - 2024: Rà soát bổ sung nhân lực hiệu quả cho hoạt động giáo dục của trường và để hoàn thành kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025.
- Năm 2024 - 2025: Kiểm tra, đánh giá, tổng kết, công khai kết quả thực hiện giai đoạn 2020 - 2025 đến Hội đồng giáo dục của trường, cha mẹ học sinh và xã hội, rút kinh nghiệm. Tiếp tục xây dựng chiến lược giai đoạn 2025 - 2030.
DỰ KIẾN QUI MÔ TRƯỜNG LỚP 2020 - 2025
 
Năm học HS lớp 1/lớp HS lớp2/lớp HS lớp 3/lớp HS lớp 4/lớp HS lớp 5/lớp Tổng HS/tổng lớp Bình quân HS/lớp Theo chuẩn (45hs/lớp)
2020-2021 305/7 270/6 270/6 315/7 270/6 1430/32 44,7 45
2021-2022 305/7 270/6 270/6 315/7 270/6 1430/32 44,7 45
2022-2023 305/7 270/6 270/6 315/7 270/6 1430/32 44,7 45
2023-2024 305/7 270/6 270/6 315/7 270/6 1430/32 44,7 45
2024-2025 305/7 270/6 270/6 315/7 270/6 1430/32 44,7 45
 
V. Đề xuất tổ chức thực hiện
1. Cơ cấu tổ chức
- Củng cố và thành lập các Ban họat động về chính trị tư tưởng, chuyên môn, CSVC, cha mẹ học sinh …. ,gắn kết với sứ mệnh, tầm nhìn.
- Xây dựng quy chế hoạt động của hội đồng nhà trường.
- Tổ chức thực thi kế hoạch sau khi đã duyệt.
2. Chỉ đạo thực hiện
* Tập trung quản lý phát triển đội ngũ - vì nguồn lực con người rất quan trọng đối với sự phát triển đi lên của nhà trường trong giai đoạn hiện nay và sắp tới.
- Tuyển chọn sàng lọc giáo viên không đáp ứng được tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học sang làm công tác khác hoặc đề xuất tinh giản biên chế.
- Sắp xếp, phân công, bố trí giáo viên đúng năng lực, sở trường của từng người.
- Xây dựng đội ngũ; tăng cường tính “kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”, dân chủ, đoàn kết nội bộ.
- Quan tâm đội ngũ qua công tác bồi dưỡng chuyên môn, cải thiện kiều kiện đời sống, tinh thần, vật chất cho giáo viên, đưa giáo viên vào sự chuẩn hóa theo quy định.
- Giúp giáo viên vào tư thế sẵn sàng, hết mình thực hiện các quy tắc sư phạm theo sứ mệnh của nhà trường.
- Tuyển dụng giáo viên biên chế: giáo viên dạy môn Anh văn.
* Tập trung khâu kiểm tra
- Rà soát tình hình nhân sự, CSVC, tài chính…. ,đủ thiếu hàng năm, năm kế tiếp nếu thiếu để tìm sự bổ sung, nếu thừa, dư dôi ra thì bố trí sử dụng hợp lý hoặc tinh giảm biên chế.
- Tăng cường kiểm tra nội bộ trường học, dự giờ thăm lớp để tác động vào ý thức tự bồi dưỡng của giáo viên và khơi gợi sự giúp đỡ lẫn nhau của tập thể sư phạm.
3. Tiêu chí đánh giá
- Dựa vào Luật giáo dục năm 2019, Điều lệ trường tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, quy chế hội đồng trường và các văn bản quy định khác
4. Hệ thống thông tin phản hồi
- Thảo luận - đối mặt.
- Trò chuyện - lắng nghe (trực tiếp, đàm thọai , email …. ).
- Các hồ sơ, báo cáo, thỉnh thị.
- Gián tiếp (cử chỉ, hành động, hành vi ).
- Xây dựng hệ thống thông tin chính thức và không chính thức.
5. Phương thức đánh giá sự tiến bộ
- Theo giai đoạn mục tiêu từng năm.
- Tiến hành kiểm định chất lượng chất lượng giáo dục theo quy định để đánh giá và điều chỉnh kịp thời.
6. Tiến độ thực hiện
Thực hiện từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025, thực hiện đánh giá kết quả đạt được sau mỗi năm học, đối chứng kết quả, điều chỉnh kế hoạch theo từng thời điểm phù hợp với kế hoạch chiến lược giai đoạn 2020-2025 đã đề ra.
VI. Kết luận và kiến nghị
- Kế họach chiến lược của Trường Tiểu học Văn Chương được hoạch  định để xác định ưu tiên và các quyết định đúng đắn cho sự phát triển 5 năm của nhà trường trong thời gian 2020 - 2025.
- Kiến nghị
Đề xuất  lãnh đạo: Xây dựng lại vì trường đã xuống cấp nghiêm trọng nhằm đảm bảo theo chuẩn quy định.
Trường Tiểu học Văn Chương quyết tâm  thực hiện kế hoạch chiến lược  2020 - 2025 sẽ đạt được các tiêu chí trên để hoàn thành sứ mệnh của mình./.
 
Nơi nhận:                                          
- UBND phường;
- Phòng GD&ĐT;
- Lưu: VT.       
HIỆU TRƯỞNG
 
 
Hoàng Thúy Nga
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Trường tiểu học Văn Chương

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn